TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC GIA CHONBUK

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC GIA CHONBUK

 

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC GIA CHONBUK – 전북대학교

CHONBUK NATIONAL UNIVERSITY

 

 ĐỊA CHỈ 4 CƠ Ở :

  • Jeonju  (cơ sở chính): 567 Baekje-daero, Deokjin-gu, Jeonju-si, Jeollabuk-do, Hàn Quốc. Điện thoại: +82-(0)63-270-2114
  • Iksan: 79 Gobong-ro, Iksan-si, Jeollabuk-do,  Hàn Quốc. Điện thoại: +82-(0)63-270-4114
  • Gochang: 361 Taebong-ro, Gochang-eup, Gochang-gun, Jeollabuk-do, Hàn Quốc. Điện thoại: +82-(0)63-562-2621.
  • Gunsan: 177 Sandannambuk-ro, Gunsan-si, Jeollabuk-do,Hàn Quốc. Điện thoại: +82-(0)63-472-2893.

WEBSITE : https://www.jbnu.ac.kr

 

I. GIỚI THIỆU VỀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC GIA CHONBUK

Đại học Quốc gia Chonbuk (CBNU) có trụ sở chính tại thành phố lịch sử Jeonju. Là trường đại học số 1 của tỉnh Jeollabuk-do, ru Quốc. Trường được thành lập vào năm 1947 với tên gọi “Đại học nông nghiệp Ailen”. Bởi quỹ tỉnh trong khuôn khổ hệ thống các trường đại học quốc gia của Hàn Quốc sau khi đất nước được giải phóng. Năm 2008, trường chính thức được công nhận với tên gọi “Trường Đại học Quốc gia Chonbuk”.

Hệ thống đào tạo của Đại học Chonbuk Hàn Quốc hiện nay đã phát triển lên 17 trường cao đẳng và chuyên khoa, 14 trường đại học và sau đại học. Với 34.000 sinh viên và 2.600 giáo sư giảng dạy.

Theo tờ Nhật báo Joseon đánh giá trường Chonbuk đứng thứ 11 trong top những trường đại học tốt nhất Châu Á. Đây cũng là trường có tỉ lệ luận văn được trích dẫn trong top 10. Là trường công lập chất lượng đào tạo tốt thế nhưng học phí lại thấp nhất tại Hàn Quốc. Do vậy, ngôi trường này thu hút được rất nhiều sinh viên trong nước và quốc tế đăng ký theo học. Nhiều chính sách học bổng cho cả sinh viên trong nước và quốc tế cũng là điều tạo nên sức hấp dẫn của ngôi trường này.

chonbuk-national-university

II. THÔNG TIN TUYỂN SINH CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC CHONBUK

Trường Đại học Quốc gia Chonbuk có 2 kỳ học là kỳ học mùa xuân và kỳ học mùa thu. Thời hạn đăng ký xét tuyển của kỳ học mùa thu là tháng 4 và tháng 6. Thời gian đăng ký của kỳ học mùa xuân là vào tháng 10 và tháng 12. Hình thức đăng ký online trực tiếp qua cổng thông tin của trường.

III. ĐIỀU KIỆN ĐĂNG KÝ DU HỌC

Bạn cần đảm bảo những điều kiện sau đây mới có thể đăng ký du học tại trường Chonbuk.

Điều kiện chung

  • Đã tốt nghiệp THPT/CĐ/ĐH
  • Điểm trung bình học tập THP từ 6.5 trở lên.
  • Bố mẹ không có quốc tịch Hàn Quốc (kể cả 1 trong 2 người mang quốc tịch Hàn Quốc cũng sẽ không được xét).
  • Đảm bảo sức khỏe học tập, Không mắc các bệnh truyền nhiễm.
  • Không thuộc các trường hợp bị cấm xuất nhập cảnh ở Việt Nam và Hàn Quốc.

Điều kiện du học tiếng Hàn tại trường CBNU

  • Đã tốt nghiệp THPT
  • Điểm GPA THPT từ 6.5 trở lên
  • Có nhu cầu học tiếng Hàn tại Học viện ngôn ngữ Hàn Quốc CBNU

Điều kiện du học chuyên ngành ở bậc đại học và sau đại học

  • Đã tốt nghiệp THPT, có điểm GPA THPT từ 6.5 trở lên.
  • Có chứng chỉ tiếng Hàn TOPIK 3 trở lên. Hoặc là DHS đã hoàn thành khóa học tiếng Hàn cấp 4 tại Trung tâm Giáo dục Ngôn ngữ Hàn Quốc của ĐH Quốc gia Chonbuk.
  • Ứng viên đăng ký học Trường Cao đẳng nghệ thuật (trừ ngành Thiết kế Công nghiệp) có thể nộp đơn đăng ký du học mà không cần điều kiện về những chứng chỉ tiếng Hàn như trên mà chỉ cần  có khả năng tham gia học tập bằng tiếng Hàn thành thạo.
  • Ứng viên muốn học tiếp chương trình đại học khi đang là sinh viên năm nhất hoặc năm 2 phải đạt yêu cầu là đã  hoàn thành 1 năm hoặc 2 năm học (khóa 4 năm) chính quy tại nước sở tại với ít nhất 35 hoặc 65 đơn vị tín chỉ.
  • Ứng viên sắp hoặc đã tốt nghiệp Cao đẳng muốn đăng ký du học phải hoàn thành ít nhất 65 tín chỉ.
  • Đối với ứng viên đăng ký học trường Nghiên cứu quốc tế Jimmy Carter phải có tiếng Anh  TOEFL: PBT 550, CBT 210, iBT 80;, IELTS: 5.5;, TEPS: 550 hoặc hoàn thành giáo dục trung học trở lên ở các quốc gia sử dụng tiếng Anh là ngôn ngữ giáo dục chính (ví dụ: Hoa Kỳ, Canada, Anh, Úc và Cộng hòa Nam Phi). Với những bạn là người nước ngoài nhưng lại học tập từ đất nước hoặc trường có ngôn ngữ đào tạo chính là tiếng Anh thì phải có xác nhận của hiệu trưởng.

Lưu ý:

  • Ứng viên có thể chọn chuyên ngành học của mình theo chuyên ngành học cũ.
  • Ứng viên đã từng bị kỷ luật ở trường cũ thì khả năng đăng ký du học sẽ bị hạn chế.
  • Ứng viên đã là sinh viên của CBNU, ứng viên đã ngừng học tạm thời hoặc ứng viên bị trục xuất khỏi trường sẽ không thể đăng ký du học tại trường Chonbuk.

IV. HỒ SƠ DU HỌC TẠI TRƯỜNG CHONBUK

Ứng viên cần chuẩn bị những loại giấy tò sau đây để đăng ký du học tại trường Đại học CBNU.

  1. Đơn xin học
  2. Bản giới thiệu cá nhân
  3. Bản kế hoạch học tập
  4. Bản khai hỗ trợ tài chính.
  5. Sổ hộ khẩu (bản gốc và bản dịch công chứng).
  6. Tài liệu chứng minh hoàn thành chương trình học tiểu học, THCS, THPT
  7. Chứng chỉ ngoại ngữ (tiếng Hàn/Anh).
  8. Bản sao hộ chiếu
  9. Bản sao thẻ đăng ký của người nước ngoài tại Hàn Quốc
  10. Ứng viên học trường nghệ thuật nên nộp thêm các giấy tờ, bằng cấp liên quan.
  11. Giấy chứng minh tài chính du học.
  12. Số dư trong tài khoản tối thiểu 18.000 USD trở lên.

Giấy tờ bậc đại học:

  1. bằng tốt nghiệp THPT hoặc chứng nhận tốt nghiệp tạm thời
  2. Bảng điểm chính thức từ trường trung học
  3. Giấy chứng nhận văn bằng và bảng điểm

Giấy tờ cho hệ đại học chuyển tiếp (tức đang là sinh viên năm 1 hoặc 2 ở 1 trường nào đó và muốn chuyển sang Chonbuk học tiếp):

  1. Bằng tốt nghiệp THPT.
  2. Giấy báo nhập học từ trường ĐH.
  3. Bảng điểm gốc từ trường ĐH cũ
  4. Giấy chứng nhận bảng điểm và bằng tốt nghiệp

V. CÁC NGÀNH ĐÀO TẠO VÀ HỌC PHÍ CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC CHONBUK

Đại học Quốc gia Chonbuk là trường đại học tồng hợp đào tạo đa ngành. Hiện nay trường đào tạo nhiều ngành bao gồm các hệ cao đẳng, đại học và sau đại học. Cụ thể từng ngành học và các chuyên khoa đào tạo của trường như bảng sau.

Khối ngành Chuyên ngành Học phí (Won/kỳ) Phí nhập học (Won)
Trụ sở chính Dịch vụ công cộng
Trường nghiên cứu quốc tế Jimmy Carter
1.660.000 168.000
Kỹ thuật Kỹ thuật kiến ​​trúc
Khoa học & Công nghệ Polyme-Nano
Kỹ sư cơ khí
Kỹ thuật thiết kế cơ khí (Kỹ thuật thiết kế cơ khí chính)
Kỹ thuật thiết kế cơ khí (chuyên ngành Kỹ thuật hệ thống cơ khí sinh học Nano)
Kỹ thuật hệ thống cơ khí (chuyên ngành Kỹ thuật cơ khí ứng dụng hoặc chuyên ngành Cơ khí chính xác)
Kỹ thuật đô thị
Kỹ thuật y sinh
Hệ thống công nghiệp và thông tin
Kỹ thuật
Kỹ thuật phần mềm
Kỹ thuật Vật liệu Cao cấp (chuyên ngành Kỹ thuật Hệ thống Luyện kim)
Kỹ thuật Vật liệu Tiên tiến (Kỹ thuật Vật liệu Điện tử)
Kỹ thuật Vật liệu Tiên tiến (Kỹ thuật Thông tin Vật liệu chính)
Kỹ thuật hệ thống lượng tử
Vật liệu hữu cơ và kỹ thuật sợi
Kỹ thuật Công nghệ Hội tụ
Tài nguyên khoáng sản và kỹ thuật năng lượng
Kỹ thuật điện
Kỹ thuật Điện tử
Khoa học và Kỹ thuật Máy tính
Công trình dân dụng
Kĩ thuật hàng không vũ trụ
Phòng Kỹ thuật Hóa học
Kỹ thuật môi trường
Kỹ thuật hệ thống ứng dụng CNTT
Công nghệ thông tin
2.297.000
Nông nghiệp & Khoa học đời sống Sinh học nông nghiệp
Kinh tế nông nghiệp
Công nghệ sinh học động vật
Khoa học động vật
Khoa học và Công nghệ gỗ
Khoa học môi trường rừng
Khoa học sinh học & Tài nguyên nông thôn
Kỹ thuật máy sinh học
Hóa sinh
Khoa học va công nghệ thực phẩm
Trồng trọt
Khoa học cây trồng và công nghệ sinh học
Kiến trúc cảnh quan
Kỹ thuật kiến ​​trúc khu vực
2.133.000
Khoa học Xã hội Phúc lợi xã hội
Xã hội học
Báo chí & Truyền thông
Tâm lý học
Khoa học chính trị & Ngoại giao
Hành chính công
1.660.000
Thương mại Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành kinh doanh & Kế toán)
Kinh tế
Thương mại quốc tế
1.660.000
Sinh thái nhân văn Khoa học thực phẩm và dinh dưỡng con người
Nghiên cứu trẻ em
Thiết kế thời trang
Thiết kế môi trường nhà ở
2.133.000
Nghệ thuật Nhảy
Mỹ thuật
Kiểu dáng công nghiệp
Âm nhạc
Âm nhạc truyền thống Hàn Quốc
2.365.000
Nhân văn Khảo cổ học & Nhân chủng học văn hóa
Ngôn ngữ và văn học Hàn Quốc
Ngôn ngữ và văn học Đức
Thư viện & Khoa học thông tinNghiên cứu Tây Ban Nha & Mỹ Latinh
ngôn ngữ Anh và Văn
Ngôn ngữ và văn học Nhật Bản
Ngôn ngữ và văn học trung quốc
Triết học
Nghiên cứu tiếng Pháp
1.660.000
Khoa học tự nhiên Vật lý
Khoa học & Công nghệ bán dẫn
Sinh học phân tử
Sinh học
Toán học
Khoa học thể thao
Khoa học Trái đất & Môi trường
Số liệu thống kê
Hóa học
Khoa học tài nguyên sinh học và môi trường (Cơ sở chuyên ngành Iksan)
Thiết kế kiến ​​trúc cảnh quan sinh thái
2.133.000
Tài nguyênĐông y

Y Dược

2.133.000

> xem thêm: asung.edu.vn

VI. HỌC BỔNG ĐẠI HỌC QUỐC GIA CHONBUK

HỌC BỔNG CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC

Kỳ học Điều kiện nhận học bổng Giá trị học bổng
Kỳ I TOIPIK 5 trở lên Miễn 100% học phí 1 kỳ học
Đạt TOPIK 4 Giảm 70% học phí
Đạt TOPIK 3 Giảm 40% học phí
Kỳ 2 trở đi Sinh viên có điểm GPA học kỳ trước từ 2.75 trở lên.Có TOPIK 4 trở lên

Có bảo hiểm

Xét học bổng giảm từ 40% – 100% học phí cho từng trường hợp. Điểm học tập càng cao thì mức học bổng càng cao
Sinh viên có điểm GPA học kỳ trước từ 2.75 trở lên.Có TOPIK 3

Có bảo hiểm

Giảm 25% học phí

HỌC BỔNG SAU ĐẠI HỌC

Học bổng Điều kiện và giá trị học bổng
Học bổng thành tích học tập xuất sắc – Dựa theo trình độ thành thạo ngôn ngữ và học lực
– Có chứng chỉ năng lực ngôn ngữ: TOEFL (CBT, iBT), IELTS, TEPS
– Miễn học phí từ 25% đến 100%
Học bổng liên kết – Sinh viên đã hoàn thành chương trình tiếng Hàn tại ĐH Quốc gia Chonbuk– Miễn học phí từ 25% đến 100%
Học bổng giáo sư Học bổng giáo sư sẽ do ĐH Chonbuk xét trong từng trường hợp. Xét với học vị tiến sĩ.Giá trị học bổng: miễn 100% học phí

VII. KÝ TÚC XÁ

Ký túc xá là một trong những phúc lợi sinh viên mà du học sinh nên tìm hiểu về trường đã  lựa chọn. Đây cũng là điểm mạnh thu hút lượt sinh viên đăng ký tuyển sinh của trường Đại học Chonbuk. Khu ký túc xá của trường gồm 5 khu toà nhà ký túc

  • Khu toà ký túc Daedong: gồm 390 phòng đôi với sức chứa 775 sinh viên
  • Khu toà ký túc Haemin: gồm 1145 phòng đôi và 25 phòng đơn có sức chứa 2315 sinh viên
  • Khu toà ký túc mới: gồm 479 phòng đôi và 5 phòng đơn với sức chứa 963 sinh viên
  • Khu toà ký túc Hanbit: gồm 598 phòng đôi và 4 phòng đơn với sức chứa 600 sinh viên
  • Khu toà ký túc chuyên ngành: gồm 195 phòng đôi và 2 phòng đơn với sức chứa 392 sinh viên

Ngoài sức chứa lớn, ký túc trường Đại học Quốc gia Chonbuk Hàn Quốc còn có tiện nghi cho sinh viên. Vào mùa đông, ký túc cấp nước nóng và vận hành hệ thống sưởi ấm tới phòng. Mùa hè, các phòng ở đều có điều hoà làm mát phục vụ cho nhu cầu của sinh viên duy trì 27ºC. Bên cạnh đó, ký túc còn trang bị buồng điện thoại, ngăn tủ nhận thư và bưu phẩm khi vắng mặt. Một số tiện nghi khác và ứng dụng của khu ký túc nhằm phục vụ hoạt động của sinh viên.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chat Facebook
Gọi tư vấn miễn phí
Gọi tư vấn Kế toán
Chat Zalo